DDS – Điện sinh học chữa Di Chứng Tai Biến Mạch Máu Não

DDS – Điện sinh học chữa Di Chứng Tai Biến Mạch Máu Não

Giá: 600.000 VND

Lượt xem: 1088

Mô tả chi tiết

 

I.Tai biến mạch máu não là gì?

Cơn đột quỵ (tai biến mạch não) xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho một phần của bộ não bị gián đoạn hoặc suy giảm nghiêm trọng, làm mất oxy và dinh dưỡng mô não. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết.

 

Đột quỵ là một cấp cứu y tế. Điều trị sớm là rất quan trọng. Hành động sớm có thể giảm thiểu tổn thương não và các biến chứng tiềm năng.

 

Đột quỵ có thể được xử lý và ngăn chặn. Kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ đột quỵ - cao huyết áp, hút thuốc và cholesterol cao.

 

II.Triệu chứng

-Xem xét các dấu hiệu và triệu chứng nếu nghĩ rằng có thể có một cơn đột quỵ. Lưu ý khi các dấu hiệu và triệu chứng bắt đầu, vì thời gian có thể hướng dẫn các quyết định điều trị.

-Khó đi bộ. Có thể vấp ngã hoặc chóng mặt đột ngột, mất thăng bằng hoặc mất phối hợp.

-Vấn đề với nói và hiểu có thể trải nghiệm sự nhầm lẫn. Có thể nói khó hoặc là không thể giải thích những gì đang xảy ra (mất ngôn ngữ). Hãy cố gắng lặp lại một câu đơn giản. Nếu không thể, có thể bị đột quỵ.

-Tê liệt hoặc tê ở một bên của cơ thể hoặc khuôn mặt. Có thể phát triển tê liệt, yếu hoặc liệt ở một bên của cơ thể đột ngột. Cố gắng nâng cao cả hai tay trên đầu cùng một lúc. Nếu một cánh tay bắt đầu yếu, có thể có cơn đột quỵ. Tương tự như vậy, một bên miệng có thể trễ xuống khi cố gắng để cười.

-Vấn đề với tầm nhìn một hoặc cả hai mắt. Có thể đột nhiên bị mờ hoặc tối, hoặc có thể nhìn đôi.

-Nhức đầu. Bất ngờ nhức đầu nghiêm trọng, có thể kèm theo nôn mửa, chóng mặt hoặc thay đổi ý thức, có thể cho biết đang có cơn đột quỵ.

-Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của một cơn đột quỵ, thậm chí nếu dường như biến động hoặc biến mất, mỗi phút. Đừng chờ đợi để xem nếu các triệu chứng có biến mất. Một cơn đột quỵ không được điều trị, sẽ có tiềm năng tổn thương não và khuyết tật. Để tối đa hóa hiệu quả của việc đánh giá và điều trị, tốt nhất đến phòng cấp cứu trong vòng 60 phút khi các triệu chứng đầu tiên.

-Nếu nghi ngờ là có cơn đột quỵ, cẩn thận trong khi chờ đợi để được trợ giúp khẩn cấp. Có thể cần phải:

-Bắt đầu hồi sức miệng-miệng nếu ngưng thở.

-Quay đầu sang một bên nếu nôn mửa xảy ra, có thể ngăn chặn nghẹt thở.

-Không cho ăn hoặc uống.

 

III.Nguyên nhân

Tai biến mạch máu não (TBMMN) thường là bệnh lý của lứa tuổi trung niên và người cao tuổi. Những người trên 55 tuổi sẽ có nguy cơ TBMMN, tuổi càng cao thì tỷ lệ TBMMN càng cao, ở nam giới sẽ dễ bị hơn ở nữ giới. Những người có các yếu tố nguy cơ bị TBMMN nhiều hơn là:

- Người bị huyết áp cao

- Người có các bệnh tim mạch như hẹp van 2 lá, rung nhĩ

- Người bị đái tháo đường

- Người béo phì tăng cân, rối loạn chuyển hóa, tăng mỡ máu

- Nghiện hút (cả thuốc lá, bia rượu)

- Phụ nữ vừa hút thuốc lại dùng thuốc tránh thai

- Làm việc dưới áp lực cao vê tinh thần thể lực, có các sang chấn về tinh thần kinh lớn.

 

IV. Di chứng tai biến mạch máu não

Liệt nửa người (Bán thân bất toại)

Liệt nửa người là di chứng nặng nề nhất sau tai biến, làm cho người bệnh không hoặc khó khăn trong đi lại, cử động tay chân. Theo thống kê có tới 92% người bị tai biến mạch máu não bị chứng liệt nửa người. Bệnh nhân bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não sẽ trở thành người đa tàn tật vì ngoài giảm hoặc mất khả năng vận động, họ còn có nhiều rối loạn chức năng khác kèm theo như rối loạn về ngôn ngữ, thị giác, cảm giác, nhận thức,…

 

Theo thống kê, trong số bệnh nhân mắc tai biến mạch máu não, chỉ 10% có thể phục hồi hoàn toàn, đó là các trường hợp nhẹ hoặc được cấp cứu kịp thời. Những trường hợp còn lại phải chịu di chứng từ nhẹ đến nặng nề, cần sự chăm sóc đặc biệt hoặc tử vong.

 

Chứng rối loạn ngôn ngữ

Ngôn ngữ mất chuẩn (mất tiếng, nói ngọng) là chứng bệnh thường gặp ở những người sau khi bị tổn thương cục bộ ở não, dù ở mức độ nào đều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tai biến mạch máu não là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hậu quả này.

 

Mất vận ngôn biểu hiện trong tiếng nói là sự méo tiếng, đó là hiện tượng như rụng mất nguyên âm cuối khi phát âm. Có người sau tai biến trở nên nói bập bẹ như trẻ mới tập nói.

 

Có những trường hợp mất đi nhịp điệu tiếng nói, bị chuyển giọng, âm điệu của ngôn ngữ bị biến đổi, có người nói những trọng âm như người nước ngoài. Tình trạng nói lắp, nói không đúng ngữ pháp cũng xuất hiện ở một số trường hợp, họ rất khó khăn khi muốn vượt qua một từ nào đó, có khi đỏ tía cả mặt mũi mà chỉ nói được một từ, càng cố gắng càng khó khăn.

 

Chứng diễn đạt thiếu từ cũng thường xảy ra ở những bệnh nhân này, người bệnh không thể hoặc khó gọi ra tên chính xác của sự vật, mặc dù họ rất muốn diễn tả. Trong một số trường hợp, thầy thuốc phải hiểu được ý bệnh nhân muốn nói, sau đó nói ra âm đầu của từ nào đó sẽ giúp họ nói tiếp được.

 

Một số người mắc chứng nói loạn biệt ngữ, họ sử dụng những từ không đúng với sự vật được gọi. Giữa từ đúng và từ người bệnh phát ra không có mối liên hệ nào và từ phát ra thường là thiếu nghĩa.

 

Tiểu tiện không tự chủ, đại tiện không tự chủ

Tiểu tiện  hay đại tiện không tự chủ cũng là một di chứng thường thấy ở người bệnh sau tai biến.

Theo thống kê của Hội Phòng chống tai biến mạch máu não, tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 200.000 người mắc mới chứng tai biến mạch máu não, trong đó có tới 50% tử vong. Trong số 50% bệnh nhân tai biến mạch máu não sống sót có tới 92% mắc di chứng về vận động, 68% di chứng vừa và nhẹ, 27% di chứng nặng, 92% người bệnh liệt nửa người đang sống tại gia đình và cộng đồng vẫn cần luyện tập phục hồi chức năng.

 

V. Y học cổ truyền

 

Dựa vào biện chứng bệnh, YHCT chia làm 2 loại:

Trúng phong kinh lạc (loại nhẹ) và Phong trúng tạng phủ (loại nặng)

Triệu chứng trúng kinh lạc thường là: chân tay tê dại, mồm méo, hoặc nói khó, bán thân bất toại nhưng không có hôn mê.

 

Triệu chứng trúng tạng phủ thì bệnh nặng mê man hoặc hôn mê bất tỉnh, các triệu chứng lâm sàng nặng hơn.

 

VI.Điều trị theo phương pháp điện sinh học DDS

 

Được sử dụng vào giai đoạn hồi phục của bệnh tai biến mạch máu não.Có tác dụng hiệu quả trong việc kích hoạt tế bào,lưu thông khí huyết,thông kinh hoạt lạc,giúp người bệnh phục hồi được một phần các hoạt động sinh hoạt bình thường,đưa người bệnh hòa nhập với cuộc sống thường ngày.

 

Các bước tiến hành: thao tác ở bên bị liệt là chính

Chú ý: hỏi kỹ tiền sử bệnh nhân

-           Nếu tiền sử nhồi máu não có thể làm các huyệt vùng đầu

-           Nếu tiền sử xuất huyết não nghiêm cấm làm các huyệt vùng đầu

Phương pháp điều trị: chủ yếu thong kinh hoạt lạc, cân bằng âm dương.

Mỗi ngày làm 2 tiếng. Làm bên lành trước, bên bệnh sau.

a)      Khai lưng bằng dầu A18.  Đả thông đốc mạch, huyệt vị: thận du, đại trường du, tiểu trường, bàng quang.

b)      Làm mặt sau tay.

Bước 1: Dùng dầu 16 nhấn, dập  các huyệt đối xứng:

Khớp vai: Kiên ngung thấu tí du, Dịch phùng (gần trung phủ) thấu giáp phùng (gần kiên trinh).

Khỉu  tay: Khúc chì thấu thiếu hải, Thủ tam lý thấu , thủ ngủ lý.

Cổ tay: Nội quan thấu ngoại quan,  Dương chì (ngoài cổ tay) thấu tài linh (trong cổ tay).

Bàn tay: Hợp cốc thấu lao cung.

Bước 2: Lần lượt dùng từng tay Vuốt mặt trên tay từ kiên ngung xuống ngón cái, và mặt dưới tay từ nách xuống ngón út.

Bước 3: Làm bàn tay:

ủ thuốc mu bàn tay.

Dùng 4 ngón của 2 tay Nhấn 3 khe kẽ ngón tay.

Nhấn các khớp ngón tay.

Vuốt các ngón tay.

Bước 4: Vuốt mặt ngoài tay từ trên xuống, trong từ dưới lên.

 

c)       Làm mặt sau chân:
Bước 1: Dùng dầu 16 nhấn các huyệt đối xứng:

Hoàn khiêu thấu phong thị. Mạnh thì dùng 2 tay .

Dương quan thấu khúc tuyền (2 bên khớp gối).

Âm lăng tuyền thấu dương lăng tuyền.

Tam âm giao thấu tuyệt quất (huyền chung).

Côn lôn thấu thái khê (sau mắt cá).

Thái xung thấu dũng tuyền.

Giao khu thấu thân mạch (dưới mătrs cá).

Bước 2: 2 tay vuốt mặt ngoài chân trên xuống, trong chân dưới lên hoặc 1 tay thừa phù vuốt mặt ngoài và mặt trong chân..

Bước 3: Thả gió đuổi.

 

d)      Làm mặt trước Tay:

Bước 1: Nhấn Trung phủ, vân môn.

Bước 2: Nhấn khe khớp vai trước (Dịch phùng thấu giáp phùng .

Bước 3: 2 tay vuốt cơ tam giác.

Bước 4: Nhấn lại các huyệt đối xứng ở khỉu tay, cổ tay.

Bước 5: Thả gió hợp cốc, lao khê.

Bước6: Làm mặt trước ngực bụng từ trung phủ, vân môn xuống khe háng.

 

e)      Làm mặt trước chân:

Bước 1: Nhấn huyệt khớp háng (bế quan)

Bước 2: Vuốt khớp háng (nếu có khạch vuốt nhiều lần.

Bước 3: Nhấn phục thỏ, vuốt  mặt trước đùi.

Bước 4: Làm khớp gối.

Bước 5: Làm khớp cổ chân vuốt ra các ngón chân.

Bước 6: Làm khớp các ngón chân. Mỗi khớp 2, 3 phút.

Bước 7: Vuốt và Thả gió chân.

 

f)       Làm Đầu mặt (liệt dây thần kinh số 7):

Bước 1: Khai mặt.

Bước 2: Nhấn các huyệt: Thái dương, ấn đường,  Thần đình, Thượng tinh (trên chân tóc), Đầu duy, Dương bạch, tình minh.

Bước 3: Làm Méo miệng: Làm bên lành trước.

Nhấn kéo các huyệt Tứ bạch, Giáp xa, Hạ quan.

Vuốt kéo 3 đường  ở má ra tai . Bên bị thì vuốt từ tai vào miệng.

 Vuốt mắt.

Bước 4: Làm vai gáy.


 


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Những trường hợp dưới đây không nên điều trị bằng DDS – Điện sinh học:

1.      Mắc nhiều bệnh mãn tính như: Tim mạch, phổi, thận, gan, mật dạ dày,…

2.      Các loại ung thư ác tính

3.      Bệnh truyền nhiễm giai đoạn cấp tính.

4.      Phụ nữ kỳ kinh, phụ nữ có thai.

5.      Các loại bệnh đang chảy máu.

6.      Trong cơ thể có kim loại (đinh, nẹp, vit,teen, silicon, nâng ngực, mông, phẫu thuật, mũi).

7.      Các loại phẫu thuật dưới 6 tháng.

8.      Cơ thể gầy yếu suy kiệt, Người cao tuổi>65 tuổi

9.      Sau phẫu thuật kết hợp xương đã tháo đinh vẫn phải cẩn trọng.

10.  Huyết áp tối đa trên 160 mmHg, và huyết áp tối thiểu trên 110 mmHg

11.  Nếu có kính áp tròng khi làm phải tháo ra

12.  Uống rượu xong không làm được

 

 

Trị liệu bằng liệu pháp DDS - Điện sinh học dùng máy xung điện vào người thầy thuốc kích hoạt dòng điện từ cơ thể thầy thuốc tác động vào người bệnh giúp khai thông kinh lạc, ứ trệ, khôi phục tế bào gốc, khử phong, đổi hàn, cân bằng độ PH. Chữa Viên khớp xương, tai biến, phong thấp, cong vẹo cột sống, u xơ, tắc tia sữa, tiền liệt tuyến, phù thũng, tiểu đường, viêm xoang, giảm béo, nâng ngực, nâng cao cơ mặt chỉ với liệu trình 10 lần rất có hiệu quả.

 

Trị liệu bằng DDS có tác dụng tương tự như châm cứu nhưng nhờ có dòng điện sinh học nên độ thẩm thấu sâu hơn (từ 40 – 50 cm), trên diện rộng rất dễ chịu, không bị đau đớn như châm cứu hay điện châm.

Ngoài ra, bạn cũng có thể mua máy DDS về tự trị liệu tại nhà.

 

 

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ TRỊ LIỆU

 

1/ Thăm khám và trải nghiệm lần đầu miễn phí.

2. Đăng ký trị liệu và điền thông tin vào thẻ liệu trình.

3. Đóng tiền và hẹn lịch chữa.

 

Lưu ý: Trị liệu 1 lần bằng DDS – Điện sinh học sẽ thấy đỡ.

Trị liệu 5 – 7 lần gần như khỏi khẳn, bệnh nhân không được bỏ trị liệu mà phải chữa tiếp để bệnh không tái phát.

Bệnh nhân nói rõ chuyển biến bệnh sau mỗi lần trị liệu và xác nhận hiệu quả khi hết liệu trình trị liệu.

bệnh nhân đăng ký trị liệu trình sẽ được giảm giá.

 

DDSĐiện sinh học là liệu pháp chữa bệnh và làm đẹp mới có mặt ở Việt Nam, quý vị muốn điều trị hoặc học nghề vui lòng liên hệ với trung tâm chúng tôi.

Hotline: 0912251884 (Số Zalo / Facebook online 24/7)

Website: www.thegioimatxa.net/dds

E.mail: info@thegioimatxa.net

Xin chân thành cảm ơn!

 

Ngun: DDS/Đin sinh hc

Xem Video DDS / Video điện sinh học

Xem : DDS – Đin sinh hc Trên Facebook .

Tham gia tho lun và chia s vi DDS – Đin sinh hc Trên Facebook