DDS – Điện sinh học chữa Viêm Họng

DDS – Điện sinh học chữa Viêm Họng

Giá: 250.000 VND

Lượt xem: 1854

Mô tả chi tiết

 

I. Nguyên nhân

Viêm họng là bệnh thường gặp và chủ yếu xuất phát từ các yếu tố trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta gây ra:

Yếu tố môi trường

- Chất gây ô nhiễm môi trường: Khói thuốc lá, phấn hoa, nấm mốc, lông thú, khí thải công nghiệp, hoặc các chất hóa học độc hại khác…

- Khí hậu, thời tiết: Khi thời tiết thay đổi bất thường như vào khoảng thời gian giao mùa dễ gây viêm họng.

- Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm không đảm- bảo vệ sinh sẽ gây phát sinh viêm họng.


Yếu tố cá nhân

- Do vệ sinh cá nhân: Việc vệ sinh răng miệng không thường xuyên và đúng cách sẽ làm cho cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh. Không vệ

 sinh tay trước khi ăn.

- Hiện tượng Acid trào ngược: Chủ yếu gây viêm thực quản, viêm họng và amidan mạn tính.

- Sử dụng thực phẩm, đồ uống mang tính chất kích thích:  Các thực phẩm quá cay, quá nóng, quá lạnh, nhiều dầu mỡ gây kích thích niêm mạc họng dẫn đến tình trạng vi khuẩn, virus dễ dàng tấn công và gây viêm nhiễm họng.


Do bệnh lý


Viêm họng có thể là hậu quả của cảm cúm, vi khuẩn cúm có thể sẽ dẫn đến viêm họng hay do HSV, EBV, RSV, CMV,... Những trường hợp viêm họng do bệnh lý virus sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong trị liệu. Vì vậy, người bệnh cần phải chú ý đến nguyên nhân gây bệnh để có thể sử dụng đúng phương pháp.

 

II.Triệu chứng
- Triệu chứng cơ năng: 

+ Lúc đầu có thể chỉ thấy dị cảm vùng họng rồi sau đó họng hơi đau. Những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể nuốt vướng, nuốt đau và khó nuốt. Có những trường hợp bệnh nhân há miệng hạn chế, dễ nhầm với dấu cứng hàm trong uốn ván.
+ Có thể có các triệu chứng khác của hệ Tai-Mũi-Họng như chảy mũi, ngạt mũi, đau tai.
+ Bệnh nhân có thể có ho và buồn nôn-nôn. Những trường hợp viêm sưng a-mi-đan nặng kèm theo phù màn hầu, bệnh nhân có thể có khó thở, thậm chí ngạt.

- Triệu chứng thực thể:

+ Trước một tình trạng đau họng phải khám một cách hệ thống Tai-Mũi-Họng và khoang miệng cũng như thăm khám toàn thân để phát hiện các dấu thực thể kèm theo như phát ban, sưng gan-lách-hạch...

+ Niêm mạc họng đỏ, sung huyết. Các phần mềm của họng như màn hầu, trụ quanh a-mi-đan, lưỡi gà có thể viêm phù. A-mi-đan viêm sưng to. Thường thấy hạch phản ứng to, đau ở dưới góc hàm.

+ Bệnh nhân có thể có lưỡi bẩn, rêu lưỡi dày trắng, thở hôi.

- Triệu chứng toàn thân: 
+ Sốt
+ Mệt mỏi, đau cơ bắp
+ Đau đầu
+ Phát ban
+ Gan-lách-hạch to
- Các biểu hiện toàn thân và tại chỗ niêm mạc họng thay đổi theo từng trường hợp bệnh...

III. Y học cổ truyền

Theo Đông Y, nguyên nhân gây bệnh viêm họng có nhiều, thường gặp là do nhiệt độc của phế vị xông lên và nhiễm khí độc của dịch lệ:

a. Do nhiệt độc

Triệu chứng: Có ho sốt nhẹ, nuốt thấy vướng mắc ở cổ họng, hoặc cảm thấy hơi đau.

b. Nhiễm khí độc

Triệu chứng: Bệnh phát nhanh, sốt cao và đột ngột tiếng không trong, ho tiếng nặng, trong họng có tiếng như kéo cưa, chân tay hơi lạnh, họng đỏ không có mảng trắng; Rêu lưỡi dày vàng, chất lưỡi đỏ.

 

IV.Điều trị viêm họng bằng điện sinh học DDS

Bước 1: Khai lưng

Bước 2: Làm vùng phế vi du A18+A1, A10+A1.

 Bước 3: Làm 3 vch T đại chùy ra hõm nách.

Bước 4: T đại chùy 2 tay làm hình qut xung quanh phế du.

Bước 5: cp đin Phong ph, phong chì lên đỉnh đầu.

Bước 6: Làm xương chm.

Bước 7: Làm ế môn.

Bước 8: Nm nga, dùng du A18+A1, A10+A1 thiên đột, thoát ra hõm nách.

Bước 9: Làm trung ph vân môn với du A18+A1, A10+A1 rồi vuốt ra đầu ngón cái.

Bước 10: T thiên đột làm lên vùng c.

Bước 11: Nhấn huyệt ở giữa cổ (đối diện với Á môn với du A18+A1, A10+A1.

Bước 12: Vuốt vùng khe từ dưới cằm ra 2 bên.

Bước 13: Khai mặt.

Bước 14: Th gió tay (chỉ bấm huyệt).

 


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhng trường hp dưới đây không nên điu tr bng DDS – Đin sinh hc:

1.      Mc nhiu bnh mãn tính như: Tim mch, phi, thn, gan, mt d dày,

2.      Các loi ung thư ác tính

3.      Bnh truyn nhim giai đon cp tính.

4.      Ph n k kinh, ph n có thai.

5.      Các loi bnh đang chy máu.

6.      Trong cơ th có kim loi (đinh, np, vit,teen, silicon, nâng ngc, mông, phu thut, mũi).

7.      Các loi phu thut dưới 6 tháng.

8.      Cơ th gy yếu suy kit, Người cao tui>65 tui

9.      Sau phu thut kết hp xương đã tháo đinh vn phi cn trng.

10.  Huyết áp ti đa trên 160 mmHg, và huyết áp ti thiu trên 110 mmHg

11.  Nếu có kính áp tròng khi làm phi tháo ra

12.  Ung rượu xong không làm được

 

 

Tr liu bng liu pháp DDS - Đin sinh hc dùng máy xung đin vào người thy thuc kích hot dòng đin t cơ th thy thuc tác động vào người bnh giúp khai thông kinh lc, tr, khôi phc tế bào gc, kh phong, đổi hàn, cân bng độ PH. Cha Viên khp xương, tai biến, phong thp, cong vo ct sng, u xơ, tc tia sa, tin lit tuyến, phù thũng, tiu đường, viêm xoang, gim béo, nâng ngc, nâng cao cơ mt ch vi liu trình 10 ln rt có hiu qu.

 

Tr liu bng DDS có tác dng tương t như châm cu nhưng nh có dòng đin sinh hc nên độ thm thu sâu hơn (t 40 – 50 cm), trên din rng rt d chu, không b đau đớn như châm cu hay đin châm.

Ngoài ra, bn cũng có th mua máy DDS v t tr liu ti nhà.

 

 

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ TR LIU

 

1/ Thăm khám và tri nghim ln đầu min phí.

2. Đăng ký tr liu và đin thông tin vào th liu trình.

3. Đóng tin và hn lch cha.

 

Lưu ý: Tr liu 1 ln bng DDS – Đin sinh hc s thy đỡ.

Tr liu 5 – 7 ln gn như khi khn, bnh nhân không được b tr liu mà phi cha tiếp để bnh không tái phát.

Bnh nhân nói rõ chuyn biến bnh sau mi ln tr liu và xác nhn hiu qu khi hết liu trình tr liu.

bnh nhân đăng ký tr liu trình s được gim giá.

 

DDSĐiện sinh học là liệu pháp chữa bệnh và làm đẹp mới có mặt ở Việt Nam, quý vị muốn điều trị hoặc học nghề vui lòng liên hệ với trung tâm chúng tôi.

Hotline: 0912251884 (Số Zalo / Facebook online 24/7)

Website: www.thegioimatxa.net/dds

E.mail: info@thegioimatxa.net

Xin chân thành cảm ơn!

 

Ngun: DDS/Đin sinh hc

Xem Video DDS / Video điện sinh học

Xem : DDS – Đin sinh hc Trên Facebook .

Tham gia tho lun và chia s vi DDS – Đin sinh hc Trên Facebook