Các huyệt ở tứ chi dùng trong mát xa bụng

(Thế giới matxa) - 1. Nội Quan

            Vị trí: Trên cổ tay 2 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé (xem hình 1-5).

            Chủ trị: Tim đạp quá nhanh hoặc quá chậm, tim đập không đều, tim đạp rối nhịp, bị choáng, cao huyết áp, bệnh động mạch lớn ( chứng vô mạch ), nôn mửa, đau ngực, đau dạ dày, nôn khan, nấc cụt.


            2. Chi Câu

            Vị trí: Mặt trên của cánh tay, cách cơ hoành từ cổ tay lên trên khoảng 3 thốn, nằm giữa xương trụ cẳng tay (xương khuỷu tay) và xương cổ tay  (hình  1-6).

            Chủ trị: Táo bón, đau xương sườn, tai ù, tai điếc


            3. Thần Môn

            Vị trí: Ở phía xương trụ, nằm trên lằn chỉ cổ tay, nơi chỗ lõm sát bờ ngoài gân cơ trụ trước và ngoài bờ trên xương trụ.

            Chủ trị: Mất ngủ, hay quên, tim đập hoảng loạn.


4. Tứ Phùng

            Vị trí: Nằm ở mặt lưng trong từ ngón thứ hai đến ngón thứ 5 của bàn tay, gần chính giữa khớp ngón tay, một tay có bốn huyệt, tổng cộng có 8 huyệt (hình 1-8).

            Chủ trị: Bệnh cam tích ở trẻ em (bệnh bủng ỏng da vàng), ho gà…


            5. Hợp Cốc

            Vị trí: Nằm ở mặt sau của tay, đi qua kẽ giữa hai xương bàn tay 1 và 2 (hình 1-9).

            Chủ trị: Các chứng bệnh như hoa mắt chóng mặt, lệch mắt miệng, cổ họng sưng đau, đau đầu, đau răng, ù tai, sốt, suy nhược thần kinh, đau nhức cánh tay.


            6. Huyết Hải

            Vị trí: Gập cánh tay huyệt nằm ở mặt trong của cánh tay, cách mặt trong của xương bánh chè 2 thốn, nơi lồi ra của mặt trong cơ bốn đầu (hình 1-10).

            Chủ trị: kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, băng huyết.


            7. Túc Tam Lý

            Vị trí: Nằm ở mặt ngoài phía trước cẳng chân cách huyệt độc tỵ xuống dưới 3 thốn. Nằm trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay (hình 1 -11).

            Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, nghẹn, chướng bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, táo bón, bọc sữa, ung thư ruột, tê dại chi dưới, phù nước, tinh thần hoảng loạn, phù chân, cơ thể gày gò.


            8. Phong Long

            Vị trí: Nằm ở mặt ngoài phía trước cẳng chân, cách mắt cá chân ngoài lên phía trên khoảng 8 thốn. Nằm trước xương ống chân ngang ra ngoài 2 ngón tay (hình 1- 11)

            Chủ trị: Đàm nhiều, ho, đau ngực, đau đầu, táo bón, tê dại chi dưới.


            9.  Dương Lăng Tuyền

            Vị trí: Nằm ở mặt ngoài cẳng chân, nằm đúng ngay chỗ lõm đầu xương mác

            Chủ trị: Khó chịu nửa người, tê dại chi dưới, sưng đau khớp đầu gối, phù chân, đau xương sườn, đắng miệng, nôn mửa, bệnh vàng da, trẻ nhỏ sợ gió, bệnh uốn ván.


            10. Đảm Nang

            Vị trí: Phía trên mặt ngoài của cẳng chân, huyệt nằm ở lõm phía dưới đầu xương cẳng chân (hình 1-12).

            Chủ trị: Viêm túi mật mãn tính, chứng sỏi mật giun chui ống mật, tê chân.


            11. Chiếu Hải

            Vị trí: nằm ở chỗ lõm men theo phần nhô cao của mắt cá trong (hình 1- 13).

            Chủ trị: Những người mắc các bệnh về thần kinh, trí nhớ như mất ngủ, điên loạn, những bệnh về nóng ngũ quan như cổ họng khô rát, đau mắt đỏ, các bệnh phụ khoa như kinh nguyệt không đều, bạch huyết, ngứa âm hộ, đi tiểu đại tiện nhiều lần, tiểu tiện không thong.


            12. Hiệp Khê

            Vị trí: Nằm ở mặt trên của bàn chân, tại chỗ lõm của giữa hai khớp ngón chân út (hình 1-14)

            Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt, cơ mặt co giật, cao huyết áp, sốt cao co giật, phong hàn ở trẻ nhỏ, đau sườn, các chứng bệnh ở chân.


            13. Thái Xung

            Vị trí: Nằm ở chỗ lõm giữa xương mu bang chân thứ 1 và thứ 2 (hình 1- 14).

            Chủ trị: Trúng gió, điên loạn, trẻ nhỏ sợ gió, đau đầu, chóng mặt, ù tai, đau mắt đỏ, lệch mồm, đau họng, các bệnh phụ khoa như kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, tắc kinh, rong kinh, huyết trắng.

            Các bệnh về gan, dạ dày như bệnh vàng da, đau cạnh sườn, trướng bụng, nôn mửa, tiểu đại tiện không thong, đái són, tê dại chi dưới, sưng đau bàn chân.


            14. Dũng Tuyền

            Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm (hình 1-15).

            Chủ trị: Hôn mê, trẻ nhỏ sợ lạnh, đau đỉnh đầu, huyết áp cao. Thường xuyên chà xát huyệt dũng tuyền có tác dụng bổ thận.


            15. Tam Âm Giao

            Vị trí: Nằm cách mắt cá trong lên phía trên 3 thốn, nằm sát bờ xương ống chân

            Chủ trị: Mất ngủ, huyết áp cao, đau bụng, liệt dương, đái són.


            16. Thái Khê

            Vị trí: Nằm ở mắt cá trong và gân gót chân.

            Chủ trị: Hoa mắt, ù tai, thị lực kém, đau răng, khạc ra máu, tiêu chảy mãn tính, đau lưng mãn tính, di tinh, mất ngủ, và các bệnh ở gót chân.


Nguồn: Thế giới massage

Các huyệt ở eo lưng dùng trong mát xa bụng/ Mát-xa Bộ phận chi trên bảo vệ sức khỏe/ NHỮNG THAO TÁC XOA BÓP MẶT TRƯỚC VÙNG CHI TRÊN BẢO VỆ SỨC KHOẺ KIỂU THÁI LAN/

Bình luận

Các tin đọc nhiều

Các tin khác