Các huyệt ở eo lưng dùng trong mát xa bụng

(Thế giới matxa) - 1. Phế du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 3 và 4 đo ngang ra 1,5 thốn.

            Chủ trị: Ho gà, nôn mửa, bệnh lao, viêm phổi, viêm màng phổi, nghẹn mũi và các chứng bệnh ở lưng.


            2. Tâm Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 5 và 6 đo ngang ra 1,5 thốn.

            Chủ trị: Co thắt cơ tim, tim đập nhanh, cao huyết áp, mất ngủ.


            3. Cách Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 7 và 8 đo ngang ra 1,5 thốn

            Chủ trị: Đau bụng, trướng bụng, nôn mửa, tiêu chảy.


            4. Can Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 9 và 10 đo ngang ra 1.5 thốn

            Chủ trị: Các bệnh về gan và mật, bệnh về dạ dày, cận thị, mất ngủ, đau đầu, đau sườn, đau lưng…


            5. Đảm Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 10 và 11 đo ngang ra 1,5 thốn.

            Chủ trị: Bệnh dạ dày, bệnh sỏi mật, viêm gan, co thắt thực quản, tim đập nhanh, mất ngủ.


            6. Tỳ Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 11 và 12 đo ngang ra 1,5 thốn.

            Chủ trị: Bệnh dạ dày, tiêu hóa không tốt, tiêu chảy mãn tính, đau bụng do trướng bụng, viêm gan, thiếu máu.


            7. Vị Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống lưng 12 và đốt sống lưng thứ 1, đo ngang ra 1.5 thốn.

            Chủ trị: Bệnh chán ăn, loét dạ dày, viêm dạ dày cấp tính, sa dạ dày.


            8. Tam Tiêu Du

            Vị trí: Ở giữa đốt sống lưng thứ 1 và đốt sống lưng thứ 2 đo ngang ra 1,5 thốn.

            Chủ trị: Đau ruột, trướng bụng, nôn mửa, phù nước, đau lưng.


            9. Thận Du

            Vị trí: Ở giữa gai sống thắt lưng 2 và 3, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang.

            Chủ trị: Viêm nhiễm đường tiết niệu, sỏi thận, tiểu són, liệt dương, yếu sinh lý, kinh nguyệt quá nhiều, thận hư, tiêu chảy mãn tính, đau lưng mãn tính.


            10. Quyết Âm Du

            Vị trí: Dưới gai sống thắt lưng 5 đo ngang ra 1,5 thốn

            Chủ trị: Đau tim, đau ngực, ho gà, nôn mửa.


            11. Đại Trường Du

            Vị trí: Dưới gai sống thắt lưng 5, đo ngang ra 1,5 thốn

            Chủ trị: Đau ruột, trướng bụng, tiêu chảy, đau lưng chân, táo bón.


            12. Mệnh Minh

            Vị trí: Nằm ở điểm lõm xuống dưới gai sống thắt lưng 2.

            Chủ trị: Di tinh, liệt dương, thống kinh, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy mãn tính, đau lưng.


            13. Yêu Dương Quan

            Vị trí: Nằm ở điểm lõm xuống dưới gai sống thắt lưng 4.

            Chủ trị: Đau lưng, tê buốt ở chân, tê liệt…


            14. Bàng Quan Du

            Vị trí: Dưới mông, cách chính giữa mông 1,5 thốn, ngang bằng lỗ sau mông  thứ 2          Chủ trị: Tiểu són, di tinh, tiểu tiện bất lợi, tiêu chảy, đau lưng mông.


            15. Bát Liêu

            Vị trí: Trong lỗ thứ 1,2,3 phía sau mông, lần lượt là Thượng Liêu, Trung Liêu, Hạ Liêu

            Chủ trị: Thống kinh, kinh nguyệt quá nhiều, viêm hố chậu, viêm nhiễm đường tiết niệu, sỏi thận, di tinh, liệt dương, bệnh trĩ, đau lưng mông.


            16. Kiên Tỉnh

            Vị trí: Tại điểm giao của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt Đại Chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn

            Chủ trị: Các bệnh của lưng, viêm tuyến sữa, cảm cúm…


Nguồn: Thế giới massage

Các huyệt ở ngực bụng dùng trong mát xa bụng/ Những bí quyết khi bấm huyệt/ Giác hơi trị chứng tổng hợp hoành đốt eo lưng số 3 / GIÁC HƠI TRỊ BỆNH LAO TỔN CÁC TỔ CHỨC MỀM Ở VÙNG EO LƯNG./ GIÁC HƠI TRỊ BỆNH TRẬT EO LƯNG CẤP TÍNH/

Bình luận

Các tin đọc nhiều

Các tin khác