DDS – Điện sinh học chữa Viêm Xoang

DDS – Điện sinh học chữa Viêm Xoang

Giá: 250.000

Lượt xem:2276

Mô tả chi tiết

 

Viêm xoang là mt bnh xy ra do viêm các xoang cnh mũi - đa s bi nhim trùng. Viêm xoang được phân loi theo cp tính và mn tính. Viêm xoang cp tính thường điu tr ni khoa, còn mn tính thì phi điu tr ngoi khoa.

 

Viêm xoang cp tính theo th t thường gp là:

1.       Viêm xoang hàm

2.       Viêm xoang sàng

3.       Viêm xoang trán

4.       Viêm xoang bướm

5.       viêm nhiu xoang mt lúc.

 

I. Nguyên nhân

Bnh viêm xoang là mt trong nhng căn bnh mãn tính ph biến và rt d phát sinh bnh đặc bit là trong điu kin môi trường sinh hot hin nay. Nguyên nhân gây ra bnh Viêm xoang thi rt nhiu, nhưng chúng ta có th tng quát li mt s cái chung nht như sau:

 

1- Mi lý do cn tr lung không khí vào và mang, dn lưu cht tiết ra khi xoang đều khiến cht dch thoát không kp, làm cho l thông phù nh thêm, l thông xoang gn như b tc nghn. đọng cht nhy là môi trường thun li để vi khun, cũng như mt s loi nm phát trin trong các xoang.

 

2- Cơ địa d ng mt cht nào đó, thường là hóa cht, thc ăn biến cht, làm cho niêm mc mũi phù n, gây bít tc l thông xoang và nhim trùng.

 

3- Sc đề kháng kém, cơ th không đủ sc đề kháng chng li vi khun, suy gim min dch, suy yếu niêm mc dường hô hp, ri lon h thn kinh thc vt. Bnh nhân viêm xoang kèm theo viêm mt s b phn khác.

 

4- Tuyến nhy ca viêm mc xoang hot động quá nhiu.

 

5- H thng lông chuyn, có chc năng vn chuyn các cht nhy trong xoang ra ngoài hot động kém.

 

6- Do viêm mũi sau nhim siêu vi (cúm, si), b bi nhim, viêm mũi d ng kéo dài hoc do tình trng vo vách ngăn. Có trường hp viêm xoang là hu qu ca sâu răng, nhim trùng răng hàm trên.

 

7. Sau chn thương có tn thương niêm mc xoang.

 

Trên đây là mt s nguyên nhân chính có th dn đến bnh Viêm xoang, chúng ta biết được các nguyên nhân này để biết cách phòng tránh bnh mt cách hiu qu.

 

II. Triu chng

Có tt c bn triu chng chính:

1. Đau nhc: vùng b nhc tùy theo xoang b viêm:

        + Xoang hàm: nhc vùng má.

        + Xoang trán: nhc gia 2 lông mày. Có gi nht định, thường là 10 gi sáng.

        + Xoang sàng trước: nhc gia 2 mt.

        + Xoang sàng sau, xoang bướm: nhc trong sâu, nhc vùng gáy.

 

2. Chy dch: Viêm xoang thường gây ra hin tượng chy dch, tùy thuc vào v trí xoang b viêm mà dch nhy có th chy ra phía mũi hoc xung hng. Viêm các xoang trước thì dch chy ra mũi trước. Viêm các xoang sau thì dch chy vào hng. Triu chng chy dch làm cho người bnh có cm giác luôn phi kht kht mũi hoc cm giác l đờ c hng luôn mun khc nh.

Tùy theo mc độ bnh nng hay nh, bnh mi b hay b lâu năm, dch nhy s có màu trng đục, màu vàng nht hoc màu xanh, có mùi hôi, khn.

 

3. Nght mũi: Đây là triu chng vay mượn ca mũi. Có th nght 1 bên, có th nght c hai bên.

 

4. Điếc mũi:

Ngi không biết mùi. Thường là viêm nng, phù n nhiu, mùi không len li lên đến thn kinh khu giác.

 

Viêm xoang khó phát hin: không có các triu chng trên, hoc ch có mt triu chng đơn độc mà thôi. Viêm xoang d phát hin: có ít nht 3 triu chng trên.

 

Trường hp đặc bit: viêm xoang hàm do răng. Ch xoang hàm mt bên viêm nng mà thôi do vi khun t sâu răng đưa vào xoang. M chy vào mũi, rt hôi.

 

Lưu ý: Cn phân bit vi các triu chng ca bnh viêm mũi d ng. Bnh viêm mũi d ng thường gây ra các triu chng: Nga mũi, ht hơi liên tc thành tràng dài vào bui sáng hoc khong 10h ti, thường có chy dch mũi trong sut, không màu và nght mũi.

 

III. Y hc c truyn

Theo Đông Y bnh viêm xoang được nhc đến trong các chng t tc, t uyên, đầu thng, nguyên nhân gây ra bnh viêm xoang do cơ địa d ng nhim khun (huyết nhit, can nhit, thp nhit, phong nhit tà) hoc do d ng vi lnh (phong hàn tà). Viêm xoang d ng thường do phế khí hư, v khí kém d b phong hàn tà xâm nhp, biu hin gn ging vi bnh viêm mũi d ng. Viêm xoang nhim khun thường do phong nhit, nhit độc tà gây nên. Viêm xoang gây nh hưởng đến công năng ca tng phế dn đến phế khí, bnh lâu ngày nếu không điu tr s nh hưởng đến các tng ph khác đặc bit tng thn.

 

Thông qua kinh lc mà vùng xoang, mũi có quan h vi các tng ph trong cơ th đặc bit là phế, t, đởm, thn:

 

- Phế: Mũi là khiếu ca phế, mũi liên h vi phế thông qua hu hng, giúp phế thc hin chc năng hô hp (hô là th ra, hp là hít vào), lưu thông khí trong cơ th vi thiên khí bên ngoài. S thông điu ca phế khí giúp mũi thc hin chc năng khu giác.

 

- T: T có chc năng thng nhiếp huyết, mà mũi là nơi huyết mch tp trung. Hot động chc năng sinh lý bình thường ca xoang mũi là do s nuôi dưỡng ca t. Viêm mũi, viêm xoang mãn tính cn phi điu tr b khí, trong đó có kin t b khí. Bnh lý ca t có th biu hin mũi như: T nhit thì mũi đỏ, t có phong thì mũi vàng.

 

- Đởm: Đởm là ph thanh dương. Nếu đởm khí hòa bình thì chc năng sinh lý ca mũi, xoang bình thường. Nếu đởm kinh có nhit, thì mũi tiết dch trc gi là t uyên. Bnh thc nhit xoang mũi phn nhiu là do nhit can đởm, theo kinh lc mà dn lên.

 

- Thn: Thn tàng tinh, ch v np khí, chc năng ca xoang mũi ph thuc vào s nuôi dưỡng ca thn tinh. Thn khí đầy đủ thì chc năng np khí được điu hòa, phế khí và xoang mũi thông sướng. Viêm xoang, tc mũi lâu ngày nh hưởng đến não b mà thn ch tàng tinh, sinh ty, thông lên não.

 

IV. Điu tr viêm xoang bng DDS

Bước 1: Khai lưng

Bước 2: Làm vùng phế vi du A18+A1, A10+A1.

 Bước 3: Làm 3 vch T đại chùy ra hõm nách.

Bước 4: T đại chùy 2 tay làm hình qut xung quanh phế du.

Bước 5: cp đin Phong ph, phong chì lên đỉnh đầu.

Bước 6: Làm xương chm.

Bước 7: Làm ế môn.

Bước 8: Nm nga, dùng du A18+A1, A10+A1 thiên đột, thoát ra hõm nách.

Bước 9: Làm trung ph vân môn vi du A18+A1, A10+A1 ri vut ra đầu ngón cái.

Bước 10: T thiên đột làm lên vùng c.

Bước 11: Nhn huyt gia c (đối din vi Á môn vi du A18+A1, A10+A1.

Bước 12: Vut vùng khe t dưới cm ra 2 bên.

Bước 14: Th gió tay (ch bm huyt).

Bước 15: Làm các huyt mũi vi du A18+A1, A10+A1.

Bước 16: Khai thông vùng mt.

 

 

CHNG CH ĐỊNH

 

Nhng trường hp dưới đây không nên điu tr bng DDS – Đin sinh hc:

1.       Mc nhiu bnh mãn tính như: Tim mch, phi, thn, gan, mt d dày,

2.       Các loi ung thư ác tính

3.       Bnh truyn nhim giai đon cp tính.

4.       Ph n k kinh, ph n có thai.

5.       Các loi bnh đang chy máu.

6.       Trong cơ th có kim loi (đinh, np, vit,teen, silicon, nâng ngc, mông, phu thut, mũi).

7.       Các loi phu thut dưới 6 tháng.

8.       Cơ th gy yếu suy kit, Người cao tui>65 tui

9.       Sau phu thut kết hp xương đã tháo đinh vn phi cn trng.

10.     Huyết áp ti đa trên 160 mmHg, và huyết áp ti thiu trên 110 mmHg

11.     Nếu có kính áp tròng khi làm phi tháo ra

12.     Ung rượu xong không làm được

 

 

Tr liu bng liu pháp DDS - Đin sinh hc dùng máy xung đin vào người thy thuc kích hot dòng đin t cơ th thy thuc tác động vào người bnh giúp khai thông kinh lc, tr, khôi phc tế bào gc, kh phong, đổi hàn, cân bng độ PH. Cha Viên khp xương, tai biến, phong thp, cong vo ct sng, u xơ, tc tia sa, tin lit tuyến, phù thũng, tiu đường, viêm xoang, gim béo, nâng ngc, nâng cao cơ mt ch vi liu trình 10 ln rt có hiu qu.

 

Tr liu bng DDS có tác dng tương t như châm cu nhưng nh có dòng đin sinh hc nên độ thm thu sâu hơn (t 40 – 50 cm), trên din rng rt d chu, không b đau đớn như châm cu hay đin châm.

Ngoài ra, bn cũng có th mua máy DDS v t tr liu ti nhà.

 

 

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ TR LIU

 

1/ Thăm khám và tri nghim ln đầu min phí.

2. Đăng ký tr liu và đin thông tin vào th liu trình.

3. Đóng tin và hn lch cha.

 

Lưu ý: Tr liu 1 ln bng DDS – Đin sinh hc s thy đỡ.

Tr liu 5 – 7 ln gn như khi khn, bnh nhân không được b tr liu mà phi cha tiếp để bnh không tái phát.

Bnh nhân nói rõ chuyn biến bnh sau mi ln tr liu và xác nhn hiu qu khi hết liu trình tr liu.

bnh nhân đăng ký tr liu trình s được gim giá.

 

DDS – Đin sinh hc là liu pháp cha bnh và làm đẹp mi có mt Vit Nam, quý v mun điu tr hoc hc ngh vui lòng liên h vi trung tâm chúng tôi.

Hotline: 0912251884 (S Zalo / Facebook online 24/7)

Website: www.thegioimatxa.net/dds

E.mail: info@thegioimatxa.net

Xin chân thành cm ơn!

 

Ngun: DDS/Đin sinh hc

Xem Video DDS / Video đin sinh hc

Xem : DDS – Đin sinh hc Trên Facebook .

Tham gia tho lun và chia s vi DDS – Đin sinh hc Trên Facebook